10:57 EST Thứ sáu, 19/01/2018

Menu

Góc giải trí

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 46


Hôm nayHôm nay : 4161

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 49212

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2674809

Tiếng Anh

Trang nhất » THCS Đề Thám » Tổ Chuyên môn » Tổ Sử - Địa

Quang cao giua trang

MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC MỘT TIẾT “LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ” ĐẠT HIỆU QUẢ.

Thứ năm - 06/04/2017 23:29
MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC MỘT TIẾT “LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ” ĐẠT HIỆU QUẢ.

MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC MỘT TIẾT “LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ” ĐẠT HIỆU QUẢ.

Trường THCS Đề Thám
Giáo viên: Phan Thị Hồng Oanh
 
Chuyên đề:  MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC MỘT TIẾT “LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ” ĐẠT HIỆU QUẢ.
 
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Môn Lịch sử ở trường Phổ thông có vị trí, chức năng, nhiệm vụ quan trọng trong việc đào tạo và giáo dục thế hệ trẻ.
Trong thời gian qua, nhất là từ khi Đảng ta tiến hành công cuộc đổi mới đã coi giáo dục là quốc sách hàng đầu thì vai trò, vị trí của bộ môn Lịch sử ở trường Phổ thông đã không ngừng được củng cố và nâng cao.
Môn Lịch sử ngày càng chứng tỏ rằng nó không thể thiếu trong việc giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức tác phong trong việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ.
Do những điều kiện khách quan và chủ quan, chất lượng bộ môn Lịch sử còn có những biểu hiện giảm sút thể hiện ở những điểm dưới đây:
- Học sinh không nhớ sự kiện lịch sử hoặc nếu có nhớ thì không chính xác.
- Đa số học sinh vẫn còn quan niệm rằng học Sử chỉ cần học thuộc lòng nên dẫn tới hậu quả đáng buồn: Khả năng phân tích, so sánh, tổng hợp… Tìm hiểu nguyên nhân, bản chất của sự kiện, hiện tượng lịch sử còn hạn chế.
- Cấu trúc chương trình trước đây còn nặng về lý thuyết, vấn đề thực hành, ứng dụng vào thực tiễn chưa được chú ý.
Mục tiêu chung giáo dục phổ thông: Nâng cao chất lượng toàn diện cho thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước khu vực và thế giới.
Mục tiêu chung của THCS: Tiếp tục phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, các kỹ năng cơ bản của nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, có trình độ học vấn THCS và hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông.
Quan điểm hiện nay nhấn mạnh việc rèn luyện cho học sinh tinh thần học tập chủ động, ý thức về tính chính xác khoa học trong nhận thức. Rèn luyện kỹ năng thực hành, bước đầu tập cho học sinh làm việc với SGK, sưu tầm tư liệu, khai thác tranh ảnh…, chuẩn bị bài mới.
Biết tự nhận xét, so sánh và suy nghĩ độc lập, điều này thể hiện khá rõ trong quan điểm xây dựng chương trình, cấu trúc SGK hiện nay: Lớp 6, 7 có tiết “Làm bài tập Lịch sử”.
Qua thực tế dự giờ tiết “Làm bài tập Lịch sử” ở một số giáo viên dạy Sử tôi nhận thấy việc tổ chức một tiết “Làm bài tập Lịch sử” của một số giáo viên còn sơ sài, có tiết giáo viên chỉ tổ chức có mỗi hình thức vẽ bản đồ hoặc lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử làm cho tiết học quá đơn điệu, không tạo cho học sinh sự hứng thú, tác dụng giáo dục của bộ môn Lịch sử bị hạn chế.
Vậy làm thế nào để tổ chức một tiết “Làm bài tập Lịch sử” đạt hiệu quả, gây sự hứng thú cho học sinh và thông qua đó rèn luyện khả năng thực hành cho các em.
II. NỘI DUNG, BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
Nhận thức tầm quan trọng của việc rèn luyện khả năng thực hành cho học sinh cũng như kiểm tra, đánh giá học sinh thông qua tiết “Làm bài tập Lịch sử” tôi xin nêu ra một số biện pháp nhằm tổ chức một tiết “Làm bài tập Lịch sử” cho đạt hiệu quả.
1. Tổ chức, hướng dẫn cho học sinh quan sát tranh ảnh, lược đồ, bản đồ lịch sử. Thông qua đó học sinh nắm được nội dung tranh ảnh, lược đồ, bản đồ gắn liền với nội dung nào trong SGK.
Cụ thể:
    + Thông qua một số tranh ảnh học sinh có thể nhớ một số nhân vật lịch sử, sự kiện lịch sử liên quan nội dung các em đã học.
+ Thông qua lược đồ, bản đồ giúp học sinh nhớ một số địa danh gắn với nội dung các em đã học.
+ Giáo viên có thể sử dụng lược đồ, bản đồ trống, nêu một số câu hỏi, sau khi trả lời học sinh sẽ lên xác định địa danh trên bản đồ.
2. Hướng dẫn học sinh lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử của một bài, một chương, hay một giai đoạn lịch sử.
3. Hướng dẫn học sinh làm bài tập trắc nghiệm khách quan dưới nhiều dạng khác nhau:
+ Thông qua một số câu hỏi giúp học sinh nhớ một số nhân vật lịch sử, sự kiện lịch sử, một số địa danh liên quan nội dung đã học trong SGK.
+ Thông qua một số sự kiện, học sinh nhận định Đúng (Đ), Sai (S)
+ Tổ chức trò chơi giải ô chữ.
4. Hướng dẫn học sinh sưu tầm một số ca dao, thơ ca, truyện kể sự kiện lịch sử địa phương… có liên quan đến nội dung bài học.
Tóm lại, việc học lịch sử ngày nay khác với cách học những năm trước. Cách học ngày nay đòi hỏi sự chủ động, sáng tạo của học sinh dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ của giáo viên, rèn luyện cho học sinh kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tư tưởng, tình cảm, đem lại niềm vui học tập và hứng thú học tập cho học sinh. Đặc biệt thông qua những giờ “Làm bài tập Lịch sử” phần nào giúp cho học sinh nắm bắt được một số sự kiện, kiến thức cơ bản về lịch sử, luyện khả năng nhận định, đánh giá sự kiện, hiện tượng lịch sử, nhân vật lịch sử thông qua tranh ảnh, tư liệu, bản đồ, lược đồ, hệ thống câu hỏi trắc nghiệm…, từng bước nâng cao khả năng tự học, sáng tạo, chủ động, tư duy của học sinh trong học tập.
III. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM “TỔ CHỨC MỘT TIẾT LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ NHƯ THẾ NÀO ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ
Trên đây tôi đã trình bày một số biện pháp nhằm tổ chức, hướng dẫn một tiết “Làm bài tập Lịch sử” cho đạt hiệu quả.
Sau đây tôi xin trình bày một tiết “Làm bài tập Lịch sử” mà tôi đã soạn và giảng dạy ở một số lớp Trung học cơ sở:
* Tiết “Làm bài tập Lịch sử” lớp 6
* Vị trí bài học: Tiết 27 – Tuần 28 trong PPCT Lịch sử lớp 6
* Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu phần lịch sử Việt Nam trong thời kỳ bị đô hộ. Rèn kỹ năng nhớ sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử, địa danh lịch sử liên quan đến nội dung lịch sử mà các em đã học ở chương trình lịch sử lớp 6, một số tranh ảnh, tư liệu liên quan bài học.
Qua đó giáo dục cho học sinh lòng căm thù, bóc lột, yêu quê hương, đất nước, phát huy kế thừa những truyền thống của tổ tiên ta, biết ơn những vị anh hùng dân tộc, ý thức tự hào, tự tôn dân tộc.
* Chuẩn bị:     - Bản đồ
                       - Tư liệu, tranh ảnh, lược đồ liên quan nội dung đã học.
                       - Hệ thống câu hỏi, đáp án.
                       - Thẻ điểm (đỏ: 10đ, xanh: 5đ), bảng phụ, đèn chiếu, phần thưởng.
* Hình thức tổ chức: Thi đua giữa các đội dưới dạng “Đường lên đỉnh Olympia” (4 tổ)
Gồm các bước:          1. Khởi động
                       2. Vượt chướng ngại vật
                       3. Tăng tốc
                       4. Về đích
- Tổng kết – Phát thưởng.
* Nội dung bài học:
1. Khởi động: (50 điểm)
A. Hoạt động: Cá nhân
B. Hình thức tổ chức: Mỗi đội cử 1 thành viên trả lời nhanh 5 câu hỏi dưới dạng hỏi đáp nhanh.
Mỗi câu hỏi tương ứng 10đ (1 thẻ đỏ)
- Giáo viên chuẩn bị nội dung câu hỏi, đáp án, thẻ điểm.
C. Nội dung:
1. Khởi động:
Đội 1:
    1. Triệu Đà sáp nhập Âu Lạc vào Nam Việt rồi chia thành mấy quận? Đó là những quận nào?
Đáp án: 2 quận: Giao Chỉ, Cửu Chân
    2. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra năm nào?
Đáp án: Năm 40
    3. Những thứ thuế nhân dân Giao Châu phải nộp nhiều nhất là gì?
Đáp án: Muối, sắt
    4. “Nhụy Kiều tướng quân” là tên gọi chỉ ai?
Đáp án: Triệu Thị Trinh
5. Sắp xếp các địa danh dưới đây theo trình tự diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Hán xâm lược của Hai Bà Trưng (42 – 43)?
A- Mê Linh     B- Cấm Khê                 C- Lãng Bạc         D- Hợp Phố       E- Cổ Loa
Đáp án: D – C – E – A – B
(Hợp Phố – Lãng Bạc – Cổ Loa – Mê Linh – Cấm Khê)
Đội 2:
1. Nhà Hán chiếm Âu Lạc vào năm nào?
Đáp án: 111 TCN
    2. Viên tướng chỉ huy quân Ngô đàn áp cuộc khởi nghĩa Bà Triệu là ai?
Đáp án: Lục Dận
    3. Nhà Hán đưa người Hán sang Châu Giao ở lẫn với người Việt nhằm mục đích gì?
Đáp án: Đồng hóa dân tộc ta
    4. Dưới thời Lý Nam Đế, triều đình gồm mấy ban? Tên người đứng đầu mỗi ban?
Đáp án: - Gồm 2 ban: + Ban văn: Tinh Thàu
                                   + Ban võ: Phạm Tu
    5. Sắp xếp các địa danh dưới đây theo trình tự kháng chiến chống quân Lương xâm lược thời Lý Nam Đế lãnh đạo?
A. Hồ Điển Triệt     B. Gia Ninh    C. Động Khuất Lão  D. Thành ven sông Tô Lịch
Đáp án: D – B – A – C (Tô Lịch – Gia Ninh – Hồ Điển Triệt – Động Khuất Lão)
Đội 3:
    1. “Dạ Trạch vương” là tên thường gọi chỉ ai?
Đáp án: Triệu Quang Phục
    2. Nước Vạn Xuân tồn tại từ năm nào đến năm nào?
Đáp án: (544 – 602)
    3. Cách đánh chủ yếu của nghĩa quân do Triệu Quang Phục chỉ huy là gì?
Đáp án: - Ban ngày: ẩn nấp
              - Ban đêm: đánh úy trại giặc, cướp vũ khí, lương thực
    4. Loại hình kiến trúc độc đáo nhất của người Chăm là gì?
Đáp án: Tháp Chăm
    5. Cho biết tên gọi nước ta dưới thời Bắc thuộc qua từng giai đoạn sau:
    a. 111 TCN – Đầu TK III
    b. TK III – VI
    c. TK VI – 679
    d. 679 – 905
Đáp án: Châu Giao – Giao Châu – Giao Châu – An Nam Đô Hộ Phủ
Đội 3:
    1. Người lãnh đạo nhân dân Tương Lâm giành độc lập, lập nên quốc gia Lâm Ấp là ai?
Đáp án: Khu Liên
    2. Cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng tồn tại trong khoảng thời gian nào?
Đáp án: 776 – 791
    3. “Đường đi cống vải từ đây dứt,
        Dân nước đời đời hưởng phúc chung”.
    Hai câu thơ trên nói đến nhân vật nào?
Đáp án: Mai Thúc Loan
    4. Kết quả cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng là gì?
Đáp án: Chiếm được phủ thành Tống Bình, sắp đặt việc cai trị đất nước.
    5. Sắp xếp thứ tự các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ ta từ 179 TCN – cuối TK IX
A- Ngô            B- Đường        C- Hán        D- Triệu       E- Tùy       G- Lương
Đáp án: D – C – A – G – E – B (Triệu – Hán – Ngô – Lương – Tùy – Đường)
2. Vượt chướng ngại vật: (100 điểm)
A. Hoạt động: Nhóm
B. Hình thức: Trò chơi ô chữ
- Lần lượt mỗi đội được chọn 3 ô chữ hàng ngang và giải đáp (Mỗi ô chữ đúng tương ứng 10đ), đoán ô chữ cột dọc (20đ). Trả lời câu hỏi phụ liên quan đến nội dung ô chữ cột dọc: 50đ
- Giáo viên chuẩn bị ô chữ trên bảng phụ, mỗi ô chữ hàng ngang được đánh thứ tự: 1, 2, 3… chuẩn bị nội dung câu hỏi, đáp án, thẻ điểm.
C. Nội dung: Ô chữ hàng ngang (12 ô chữ)
- Ô chữ số 1 gồm 5 chữ cái: Thời đô hộ, quan đứng đầu châu gọi là gì?
Đáp án: THỨ SỬ
- Ô chữ số 2 gồm 3 chữ cái: Chính quyền đô hộ mở trường học dạy chữ gì tại các quận?
Đáp án: HÁN
- Ô chữ số 3 gồm 5 chữ cái: năm 618 triều đại nào thành lập ở Trung Quốc?
Đáp án: ĐƯỜNG
- Ô chữ số 4 gồm 6 chữ cái: Thế kỷ VI nhà Lương cử ai làm Thứ sử Giao Châu?
Đáp án: TIÊU TƯ
- Ô chữ số 5 gồm 8 chữ cái: Trụ sở phủ đô hộ của nhà Đường đặt tại đâu?
Đáp án: TỐNG BÌNH
- Ô chữ số 6 gồm 8 chữ cái: Trong cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, người đọc lời thề trước khi xuất quân là ai?
Đáp án: TRƯNG TRẮC
- Ô chữ số 7 gồm 7 chữ cái: Hình thức bóc lột chủ yếu của các triều đại phong kiến phương Bắc là gì?
Đáp án: CỐNG NẠP
- Ô chữ số 8 gồm 3 chữ cái: Để kìm hãm sự phát triển nền kinh tế nước ta, nhà Hán đã nắm độc quyền về gì?
Đáp án: SẮT
- Ô chữ số 9 gồm 4 chữ cái: Chữ viết của người Chăm bắt nguồn từ chữ gì?
Đáp án: PHẠN
- Ô chữ số 10 gồm 6 chữ cái: Vị tướng hi sinh trong chiến đấu chống Lương tại cửa thành ven sông Tô Lịch là ai?
Đáp án: PHẠM TU
- Ô chữ số 11 gồm 13 chữ cái: Ngoài trồng lúa nước, người Chăm còn biết làm gì ở sườn núi đồi núi?
Đáp án: RUỘNG BẬC THANG
- Ô chữ số 12 gồm 13 chữ cái: Để tỏ lòng thương nhớ, kính trọng Phùng Hưng nhân dân ta tôn ông làm gì?
Đáp án: BỐ CÁI ĐẠI VƯƠNG
* Ô chữ hàng dọc: THỜI BẮC THUỘC
- Câu hỏi phụ:          + Thời Bắc thuộc bắt đầu từ đâu và kết thúc lúc nào?
Đáp án: 179 TCN – TK X
                       + Vì sao gọi “Thời Bắc thuộc”?
Đáp án: Đây là thời kỳ nước ta liên tiếp bị các triều đại phong kiến phương Bắc thống trị.
 

Tác giả bài viết: Phan Thị Hồng Oanh

Tổng số điểm của bài viết là: 15 trong 3 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Những tin cũ hơn